Cẩm nang sức khoẻ về các loại vitamin mà bạn chắc chắn phải biết

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng' bắt đầu bởi Nguyễn Ngọc Hải, 5/2/20.

Cẩm nang sức khoẻ về các loại vitamin mà bạn chắc chắn phải biết

  1. Nguyễn Ngọc Hải

    Nguyễn Ngọc Hải Hải Tẹt Staff Member

    Với vai trò là chất xúc tác, vitamin giúp đồng hoá và biến đổi thức ăn, tạo năng lượng cần cho hoạt động sống của các tế bào trong cơ thể. Ngoài ra, vitamin còn bảo vệ tế bào khỏi bị tấn công nhờ đặc tính chống lại quá trình oxy hoá và tham gia bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng, khử độc và sửa chữa các cấu trúc bị hư tổn.

    vitamin.jpg
    Vitamin cũng rất cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng bình thường của cơ thể. Khi còn trong bụng mẹ, nhờ hấp thụ các chất dinh dưỡng nên thai nhi bắt đầu phát triển. Sự phát triển của thai nhi cần cung cấp đủ các vitamin và khoáng chất. Các chất dinh dưỡng tạo thuận lợi cho sự phát triển bình thường của cơ thể. Nếu thiếu hụt nghiêm trọng một hoặc nhiều các chất dinh dưỡng, ngay trong bào thai, trẻ có thể mắc các bệnh bẩm sinh. Thiếu vitamin và khoáng chất trong những năm tháng đầu đời gây ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

    1. Vitamin là gì?

    Vitamin là hợp chất hữu cơ rất cần thiết cho sự trao đổi chất, là dưỡng chất vô cùng quan trọng mà tự cơ thể không thể sản sinh đủ mà phải bổ sung từ thức ăn hàng ngày.

    Vitamin tham gia vào quá trình chuyển hoá năng lượng của cơ thể, tổng hợp, sử dụng và chuyển hoá các chất dinh dưỡng, vitamin có nhiều loại và có vai trò khác nhau trong cơ thể.

    2. Phân loại vitamin

    Vitamin được chia thành 2 nhóm chính:

    • Vitamin tan trong nước gồm các vitamin nhóm B và C.
    • Vitamin tan trong chất béo gồm các vitamin nhóm A, D, E, K.
    Hiện nay các nhà khoa học đã nghiên cứu có trên 30 loại vitamin, mỗi loại sẽ có vai trò khác nhau đối với sức khoẻ. Sau đây là các loại vitamin quan trong và cần thiết nhất đối với cơ thể.

    Vitamin A

    Vitamin A hay còn gọi là Retinol là chất có màu vàng, hòa tan trong dầu, có tác dụng hỗ trợ mắt, phát triển thị lực, tăng cường hệ miễn dịch, trị mụn.

    Vitamin A có nhiều trong các loại thực phẩm như: Gan, cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, bơ, cải xoăn, rau bina, bí ngô, rau cải xanh, trứng và sữa.

    vitamin-a.jpg

    Vitamin B1

    Hay còn gọi với tên khác là Thiamin là Vitamin thuộc nhóm B và tan được trong nước. Vitamin B1 bảo vệ sức khỏe tim mạch, phòng chống bệnh Alzheimer, hỗ trợ tiêu hóa ở trẻ nhỏ.

    Vitamin B1 có nhiều trong các loại hạt, sữa bột, đậu nành, men bia, các loại thịt, cá và trứng cũng có khá nhiều.

    vitamin-b1.jpg

    Vitamin B2

    Vitamin B2 hay còn gọi là Riboflavin giúp phòng chống các bệnh phát ban, đỏ giác mạc mắt, viêm loét miệng, lưỡi, bảo vệ tế bào thần kinh. Có nhiều trong thịt, sữa, trứng.

    vitamin-b2.jpg

    Vitamin B5

    Vitamin B5 hay có tên khác là Axit Pantothenic là loại vitamin tan trong nước, giúp giảm cholesterol trong máu, ngăn ngừa bệnh nhồi máu cơ tim, đột quỵ, chống lão hóa, tăng sức đề kháng.

    Vitamin B5 có mặt hầu hết ở các loại thực phẩm, nhiều nhất ở trứng, thịt, cá, pho mát, ngũ cốc, bắp cải, bông cải xanh…

    vitamin-b5.jpg

    Vitamin B6

    Vitamin B6 hay còn gọi là Pyridoxine có tác dụng ngăn ngừa nguy cơ xơ vữa động mạch, giảm cholesterol, ngừa sỏi thận. Có nhiều trong chuối, đậu đỏ, đậu nành, ngũ cốc nguyên cám, thịt bò, gà.

    vitamin-b6.jpg

    Vitamin B7

    Vitamin B7 hay còn được biết đến với tên gọi Biotin hay Vitamin H là vitamin tan trong nước, giúp ngăn ngừa rụng tóc, chân tay tê cứng, vảy đỏ quanh mắt mũi, miệng, tốt cho tim mạch.

    Vitamin này có nhiều trong trứng, các sản phẩm từ sữa, bắp cải, bông cải xanh, khoai lang, khoai tây, chuối và thịt gia cầm.

    vitamin-b7.jpg

    Vitamin B12

    Vitamin B12 hay còn gọi là Cobalamin, là một trong các vitamin nhóm B tan được trong nước, có tác dụng trong quá trình trao đổi chất, giúp hệ thần kinh và não bộ hoạt động bình thường, có nhiều trong gan động vật, cá, heo, gia cầm.

    vitamin-b12.jpg

    Vitamin C

    Vitamin C hay còn gọi là axit Ascorbic là loại vitamin rất thân thuộc, là chất giúp thúc đẩy tổng hợp collagen, chống ung thư, cảm lạnh, làm da hồng hào, chống nếp nhăn.

    Vitamin C có nhiều trong sữa, rau quả tươi, cam, chanh, dâu tây, rau muống, rau ngót,…

    vitamin-c.jpg

    Vitamin D

    Vitamin D là một nhóm các Secosteroid tan được trong chất béo, giúp bảo vệ duy trì hệ xương khớp, tăng cường khả năng hấp thu canxi và photphas ở đường ruột, có nhiều trong ánh nắng mặt trời, dầu gan cá, đậu nành, lòng đỏ trứng.

    vitamin-d.jpg

    Vitamin E

    Vitamin E là loại vitamin tan trong dầu, có tác dụng ngăn ngừa quá trình lão hóa, giảm vết nhăn, tăng sức đề kháng, có nhiều trong hạnh nhân, đậu phộng, dầu hướng dương, dầu nành.

    vitamin-e.jpg

    Vitamin K1

    Vitamin K1 hay còn gọi là Phytomenadion là một loại vitamin tan trong dầu, làm giảm nguy cơ chảy máu không kiểm soát, giảm đau tim, tai biến mạch máu não, có nhiều trong rau xanh (cải, bông cải,…), dầu thực vật (dầu đậu nành), trái cây (bơ, kiwi, nho,…).

    vitamin-k.jpg
    3. Công dụng của vitamin đối với cơ thể

    • Vitamin có vai trò rất quan trọng với sức khoẻ chúng ta, nếu cơ thể thiếu vitamin sẽ dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm.
    • Vitamin là chất xúc tác và biến đổi thức ăn, tạo năng lượng cần cho hoạt động sống của các tế bào trong cơ thể.
    • Vitamin rất cần thiết cho sự phát triển và tăng trưởng bình thường của cơ thể, ngay cả khi còn trong bụng mẹ.
    • Vitamin bảo vệ tế bào nhờ đặc tính chống lại quá trình oxy hoá và tham gia bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng, khử độc và sửa chữa các cấu trúc bị hư tổn.
    • Các vitamin tan trong chất béo tham gia vào phản ứng tạo nên các chất, các cấu trúc, các cơ quan và các mô của cơ thể.
    Vitamin là rất quan trọng và cần thiết với cơ thể con người. Mong rằng qua bài viết này giúp bạn hiểu được thêm nhiều thông tin về Vitamin là gì? Các loại vitamin và công dụng của vitamin đối với sức khoẻ.



    Nguồn: khoahoc.tv
    Hải Tẹt
     
    Đang tải...

Bình luận

Thảo luận trong 'Dinh dưỡng' bắt đầu bởi Nguyễn Ngọc Hải, 5/2/20.